background top page

Hướng dẫn tính dung lượng tụ bù máy biến áp và phụ tải

Trong thực tế có nhiều cách tính toán dòng điện cho tụ bù để đảm bảo hệ số công suất cos phi luôn đạt tiêu chuẩn và tránh bị phạt. Nếu bạn chưa biết cách xác định dung lượng tụ bù chính xác, hãy tham khảo nội dung bài viết sau từ BTB Electric.

tinh dung luong tu bu banner

Tính tụ bù dựa trên công suất phụ tải và hệ số cosφ

Dựa trên công suất phụ tải và hệ số cosφ, công thức tính dung lượng tụ bù như sau:

Qb = P x (tanφ1 – tanφ2)

Trong đó:

  • Qb: Dung lượng tụ bù
  • cosφ1: Hệ số công suất trước khi bù
  • cosφ2: Hệ số công suất sau khi bù

Ví dụ công suất tải P đạt 100kW. Hệ số công suất trước và sau khi bù lần lượt là cosφ1 = 0,7 và cosφ2 = 0,95. Tương đương tanφ1 = 1,02; tanφ2 = 0,33. Như vậy dung lượng cần thiết của tụ bù là Qb = 100 x (1,02 – 0,33) = 69 (kVAr).

Tính dòng tụ bù dựa vào công suất trạm biến áp

Trong trường hợp chưa có phụ tải, tính toán dung lượng tụ bù điện sẽ dựa trên công suất của trạm biến áp. Công thức tiêu chuẩn là:

Q bù = (0,4 -> 0,5) x Smba

Ví dụ với trạm biến áp có Smba = 1500kVA, tương đương dung lượng tụ bù tối thiểu = 0,4 x 1500 = 6000 kVAr

Tuy nhiên, cách tính này chỉ phù hợp cho các tải có hệ số công suất cosφ đạt tối thiểu 0,75 và tải tối đa khoảng 80%. Nếu trạm biến áp có tải thấp hơn, đôi khi việc áp dụng công thức này vẫn dẫn đến tình trạng bù thiếu.

Tính công suất tụ bù sử dụng bảng tra hệ số

Về bản chất, bảng tra hệ số là tổng hợp kết quả tính toán dung lượng tụ bù bằng công suất tiêu thụ và hệ số cosφ. Công thức áp dụng trong bảng này là Qb = P x k với Qb là dung lượng tụ bù, P là công suất tải và k là hệ số đối chiếu kết quả tanφ1 – tanφ2 như trong bảng sau:

Cosφ2 0,90 0,91 0,92 0,93 0,94 0,95 0,96 0,97 0,98 0,99 1,00
Cosφ1
0,50 1,25 1,28 1,31 1,34 1,37 1,40 1,44 1,48 1,53 1,59 1,73
0,51 1,20 1,23 1,26 1,29 1,32 1,36 1,39 1,44 1,48 1,54 1,69
0,52 1,16 1,19 1,22 1,25 1,28 1,31 1,35 1,39 1,44 1,50 1,64
0,53 1,12 1,14 1,17 1,20 1,24 1,27 1,31 1,35 1,40 1,46 1,60
0,54 1,07 1,10 1,13 1,16 1,20 1,23 1,27 1,31 1,36 1,42 1,56
0,55 1,03 1,06 1,09 1,12 1,16 1,19 1,23 1,27 1,32 1,38 1,52
0,56 1,00 1,02 1,05 1,08 1,12 1,15 1,19 1,23 1,28 1,34 1,48
0,57 0,96 0,99 1,02 1,05 1,08 1,11 1,15 1,19 1,24 1,30 1,44
0,58 0,92 0,95 0,98 1,01 1,04 1,08 1,11 1,15 1,20 1,26 1,40
0,59 0,88 0,91 0,94 0,97 1,01 1,04 1,08 1,12 1,17 1,23 1,37
0,60 0,85 0,88 0,91 0,94 0,97 1,00 1,04 1,08 1,13 1,19 1,33
0,61 0,81 0,84 0,87 0,90 0,94 0,97 1,01 1,05 1,10 1,16 1,30
0,62 0,78 0,81 0,84 0,87 0,90 0,94 0,97 1,01 1,06 1,12 1,27
0,63 0,75 0,78 0,81 0,84 0,87 0,90 0,94 0,98 1,03 1,09 1,23
0,64 0,72 0,74 0,77 0,81 0,84 0,87 0,91 0,95 1,00 1,06 1,20
0,65 0,68 0,71 0,74 0,77 0,81 0,84 0,88 0,92 0,97 1,03 1,17
0,66 0,65 0,68 0,71 0,74 0,78 0,81 0,85 0,89 0,94 1,00 1,14
0,67 0,62 0,65 0,68 0,71 0,75 0,78 0,82 0,86 0,90 0,97 1,11
0,68 0,59 0,62 0,65 0,68 0,72 0,75 0,79 0,83 0,88 0,94 1,08
0,69 0,56 0,59 0,62 0,65 0,69 0,72 0,76 0,80 0,85 0,91 1,05
0,70 0,54 0,56 0,59 0,62 0,66 0,69 0,73 0,77 0,82 0,88 1,02
0,71 0,51 0,54 0,57 0,60 0,63 0,66 0,70 0,74 0,79 0,85 0,99
0,72 0,48 0,51 0,54 0,57 0,60 0,64 0,67 0,71 0,76 0,82 0,96
0,73 0,45 0,48 0,51 0,54 0,57 0,61 0,64 0,69 0,73 0,79 0,94
0,74 0,42 0,45 0,48 0,51 0,55 0,58 0,62 0,66 0,71 0,77 0,91
0,75 0,40 0,43 0,46 0,49 0,52 0,55 0,59 0,63 0,68 0,74 0,88
0,76 0,37 0,40 0,43 0,46 0,49 0,53 0,56 0,60 0,65 0,71 0,86
0,77 0,34 0,37 0,40 0,43 0,47 0,50 0,54 0,58 0,63 0,69 0,83
0,78 0,32 0,35 0,38 0,41 0,44 0,47 0,51 0,55 0,60 0,66 0,80
0,79 0,29 0,32 0,35 0,38 0,41 0,45 0,48 0,53 0,57 0,63 0,78
0,80 0,27 0,29 0,32 0,35 0,39 0,42 0,46 0,50 0,55 0,61 0,75
0,81 0,24 0,27 0,30 0,33 0,36 0,40 0,43 0,47 0,52 0,58 0,72
0,82 0,21 0,24 0,27 0,30 0,34 0,37 0,41 0,45 0,49 0,56 0,70
0,83 0,19 0,22 0,25 0,28 0,31 0,34 0,38 0,42 0,47 0,53 0,67
0,84 0,16 0,19 0,22 0,25 0,28 0,32 0,35 0,40 0,44 0,50 0,65
0,85 0,14 0,16 0,19 0,22 0,26 0,29 0,33 0,37 0,42 0,48 0,62
0,86 0,11 0,14 0,17 0,20 0,23 0,26 0,30 0,34 0,39 0,45 0,59
0,87 0,08 0,11 0,14 0,17 0,20 0,24 0,28 0,32 0,36 0,42 0,57
0,88 0,06 0,08 0,11 0,14 0,18 0,21 0,25 0,29 0,34 0,40 0,54

Nếu sử dụng cosφ1 = 0,7 và cosφ2 = 0,95 tương tự như cách 1 sẽ có k = 0,69, từ đó làm căn cứ tính dung lượng cho tụ bù.

=>> Đọc thêm: 3 cách kiểm tra dung lượng tụ bù đúng kỹ thuật

Đo tụ bù căn cứ vào hóa đơn điện

hóa đơn tiền điện phạt hàng tháng

Từ chỉ số trên hóa đơn tiền điện có các thông số sau:

  • Số kWh giờ bình thường (BT): 1.064.410 – 1.033.830 = 30.580 kWh
  • Số kWh giờ cao điểm (CD): 330.665 – 322.013 = 8.652 kWh
  • Số kWh giờ thấp điểm (TD): 32.836 – 31.945 = 891 kWh
  • Tổng số kWh: 30.580 + 8.652 + 891 = 40.123 kWh

Giả sử nhà xưởng sản xuất 24/24:

  • Số kWh trong 1 ngày: 40.123/30 = 1.337,4 kWh
  • Công suất tiêu thụ trung bình: 1.337,4/24 = 55,7 kW

Cosφ trong hóa đơn là 0,82; tra bảng hệ số k cần bù để cosφ = 0,95 là 0,37

Chọn độ dự trữ là 40%, Qb = 55,7 x 0,37 x 1,4 = 28,9 kVAr

Như vậy chọn tụ bù công suất phản kháng 30 kVAr để tránh tiền điện bị phạt trong hóa đơn.

Trên đây là 4 cách tính dung lượng tụ bù dựa trên công suất và hóa đơn điện. BTB Electric hy vọng đây sẽ là căn cứ để bạn chọn loại tụ bù phù hợp cho hệ thống điện và tiết kiệm được chi phí điện. Theo dõi thêm những kiến thức hữu ích khác về tụ bù điện tại website BTB Electric.

Ngày đăng 09:00 - 22/06/2024 - Cập nhật lúc: 3:52 PM , 12/07/2024
Xem nhiều
Tin mới