background top page

So sánh điểm giống và khác nhau giữa contactor và relay

Contactor và relay đều là hai thiết bị điều khiển điện được sử dụng phổ biến trong các hệ thống điện công nghiệp, điện thương mại. Tuy có chức năng tương tự nhau, nhưng contactor và relay có một số điểm khác biệt về cấu tạo, nguyên lý hoạt động và ứng dụng. BTB Electric sẽ đưa ra bài so sánh chi tiết các yếu tố trên ngay sau đây. 

So sánh khái niệm contactor và relay

Contactor là thiết bị được sử dụng để đóng ngắt mạch điện và chuyển đổi nguồn điện cho phụ tải có công suất lớn như động cơ, máy biến áp, tụ bù,… Thiết bị này có khả năng đóng ngắt nhanh, được sử dụng rộng rãi trong các hệ thống điện có cấu trúc phức tạp, tính tự động hóa cao. Contactor được phân loại dựa trên điện áp hoạt động, bao gồm 1 pha và 3 pha.

contactor vs relay banner

Relay là tên gọi chung cho các thiết bị đóng ngắt mạch điện qua việc đo lường yếu tố đầu vào và so sánh với thông số định mức. Yếu tố so sánh rất đa dạng từ dòng điện, ánh sáng cho đến âm thanh, nhiệt,… Hiện nay có rất nhiều loại relay như relay điện tử, relay nhiệt, relay chốt từ tính, relay trung gian, relay bán dẫn,…. Mỗi loại relay có cấu tạo, nguyên lý hoạt động và ứng dụng khác nhau.

So sánh cấu tạo relay và contactor

Có cùng chức năng là đóng/ngắt mạch điện tuy nhiên về mục đích sử dụng khác nhau nên cấu tạo của contactor và relay sẽ có những điểm khác biệt. Cùng BTB Electric tìm hiểu về cấu tạo của hai thiết bị này.

Cấu tạo contactor

lap dat contactor khoi dong tu 12

Bên trong contactor gồm 3 phần chính là hệ thống tiếp điểm, buồng dập hồ quang và nam châm điện. 

  • Hệ thống tiếp điểm: Gồm 3 cặp tiếp điểm chính 1, 2 và 3 (contactor 2 cực có 2 cặp tiếp điểm) cho mạch động lực và các tiếp điểm phụ cho mạch điều khiển. Tiếp điểm chính cho phép dòng điện lớn đi qua còn tiếp điểm phụ cho phép dòng dưới 5A đi qua.
  • Buồng dập hồ quang: Bao gồm các lá thép nhỏ ghép với nhau để chia cắt dòng hồ quang và dập tắt hồ quang mà không làm hàn dính tiếp điểm. Hồ quang sinh ra với nhiệt lớn sau khi trạng thái mạch điện bị thay đổi khi có dòng điện chạy qua.
  • Nam châm điện: Là cuộn coil quấn nhiều vòng quanh 1 lõi thép để tạo từ trường, tương tự như một nam châm. Khi dòng điện chạy qua contactor, nam châm sẽ hút các tiếp điểm động vào tiếp điểm tĩnh để ngăn dòng điện đi qua. Tới khi không còn điện đi qua, các tiếp điểm sẽ quay lại trạng thái bình thường.

Cấu tạo relay

lap dat relay nhiet

Các bộ phận chính trong relay bao gồm:

  • Cuộn coil: Cấu tạo tương tự nam châm điện trong contactor, là một lõi sắt được quấn quanh bởi cuộn dây thép mỏng để tạo từ trường đóng/mở tiếp điểm
  • Chân COM: Là chân tín hiệu chung để kết nối chân NO và chân NC.
  • Chân NO: Là chân thường mở. Chỉ khi cấp điện cho cuộn coil thì chân này mới đóng lại để kết nối với chân COM ở trạng thái đóng kín.
  • Chân NC: Là chân thường đóng. Cách hoạt động của chân NC ngược với chân NO. Khi có điện vào, chân NC mở ra và cách ly với chân COM.

So sánh nguyên lý hoạt động của contactor và rơ le

Về cơ bản, nguyên lý hoạt động của relay và nguyên lý hoạt động của contactor khá tương đồng, đều dựa trên cơ chế sinh từ trường cuộn coil khi dòng điện đi qua để thay đổi trạng thái thiết bị. 

Nguyên lý hoạt động của contactor

Khi cấp điện cho cuộn dây sẽ sinh dòng điện chạy qua cuộn dây tạo ra từ trường. Lực từ sinh ra sẽ hút lõi từ di động về phía cuộn dây. Khi lõi từ di chuyển sẽ tác động lên hệ thống tiếp điểm, làm cho tiếp điểm chính đóng lại và tiếp điểm phụ chuyển đổi trạng thái (khi thường đóng sẽ mở ra và khi thường hở sẽ đóng lại). Lúc này dòng điện sẽ được truyền từ mạch điện điều khiển sang mạch chính, từ đó điều khiển các thiết bị điện trong mạch.

lap dat contactor khoi dong tu 13

Khi ngắt điện cho cuộn dây, lò xo sẽ đẩy lõi từ về vị trí ban đầu. Hệ thống tiếp điểm sẽ chuyển về trạng thái ban đầu, mạch điện được ngắt.

Nguyên lý hoạt động của relay

Trong relay có 2 mạch điện hoạt động độc lập: mạch 1 điều khiển cuộn coil của relay (cho phép dòng điện chạy qua cuộn dây hoặc không để chuyển trạng thái relay ON – OFF); mạch 2 kiểm soát dòng điện có được qua relay hay không.

lap dat relay 2

Dòng điện chạy qua cuộn coil (mạch điện thứ nhất) tạo ra một từ trường hút, tác động làm các tiếp điểm bên trong đóng hoặc mở để kích hoạt mạch điện thứ 2, làm thay đổi trạng thái relay. Khi ngắt dòng điện, nam châm ngừng hoạt động không tạo ra từ trường. Tiếp điểm sẽ được trả về vị trí cũ và khiến mạch 2 bị ngắt.

Ngoài ra tùy loại relay và tùy công dụng của relay để xác định chi tiết nguyên lý hoạt động.

=>> Xem thêm: Cầu dao tự động và khởi động từ khác nhau như thế nào?

So sánh tính năng contactor và rơ le

Với đặc trưng sử dụng cho dòng tải lớn hơn, contactor được trang bị nhiều tính năng an toàn điện mà rơ le không có.

  • Tính năng nạp lò xo

Contactor được thiết kế để chịu dòng tải cao nên có tính năng an toàn trong trường hợp mất dòng điện. Khi mạch có dòng điện trở lại, contactor sẽ nạp lò xo để tránh các tiếp điểm tiếp xúc nhau gây nguy hiểm. Tuy nhiên rơ le thường hoạt động với công suất dòng thấp nên ít sử dụng các tiếp điểm với lò xo.

lap dat contactor khoi dong tu 11

  • Tính năng chống hồ quang

Contactor có buồng dập hồ quang nên triệt tiêu hồ quang rất hiệu quả. Contactor mở rộng đường cong, càng xa thì dập hồ quang càng tốt. Mặt khác rơ le với khả năng mang tải thấp nên việc triệt tiêu hồ quang không triệt để như trong contactor.

  • Tính năng chống quá tải

Khi gặp tình trạng quá tải, contactor sẽ ngắt điện trong vòng 10 – 30 giây để bảo vệ các thiết bị tải và mạch điện. Ngược lại với đặc tính mang tải thấp nên rơ le không có khả năng bảo vệ quá tải cao.

=>> Đọc thêm: 3 lưu ý khi chọn contactor cho động cơ

So sánh ứng dụng của relay và contactor

Đặc tính của rơ le là sử dụng cho các dòng điện công suất thấp và trong các trường hợp:

  • Sử dụng cho cả mạch điện dân dụng và công nghiệp
  • Giám sát an toàn cho hệ thống điện, hệ thống máy móc công nghiệp
  • Đóng ngắt riêng cho các thiết bị điện tử như tủ lạnh, máy giặt, máy công nghiệp chuyên dụng,…

Với dòng điện áp dưới 240V và cường độ dưới 10A sẽ ưu tiên cho rơ le hơn là contactor. Contactor có khả năng chịu tải lớn, làm việc với dòng công suất cao, cường độ từ 10A. 

lap dat relay

Ứng dụng cụ thể của contactor bao gồm:

  • Điều khiển tụ bù, động cơ, hệ thống chiếu sáng,… để nâng cao hiệu quả hoạt động, tăng tuổi thọ thiết bị
  • Điều khiển máy móc công nghiệp để tăng tính tự động hóa cho dây chuyền sản xuất

Trong nhiều trường hợp, contactor kết hợp với các loại rơ le:

  • Kết hợp rơ le trung gian để điều khiển động cơ, bảo vệ quá tải
  • Kết hợp rơ le thời gian để điều khiển chiếu sáng
  • Kết hợp rơ le bảo vệ pha để tránh rủi ro quá áp, mất pha, lệch pha,…

Trên đây là tổng hợp những điểm giống và khác nhau giữa contactor và relay từ BTB Electric. Chúng tôi hy vọng qua bài viết trên, bạn đã có thể phân biệt được hai thiết bị này để cân nhắc lựa chọn phù hợp với mục đích sử dụng. Tìm đọc thêm các kiến thức hữu ích khác về khởi động từ – contactor và rơ le – relay trên website BTB Electric.

Ngày đăng 09:00 - 19/06/2024 - Cập nhật lúc: 9:00 AM , 13/07/2024
Xem nhiều
Tin mới