background top page

Tìm hiểu ký hiệu và thông số trên CB – aptomat

Aptomat là thiết bị điện quen thuộc trong hệ thống điện với nhiệm vụ bảo vệ và ngăn chặn các nguy hiểm liên quan đến điện. Tuy nhiên, để sử dụng aptomat hiệu quả thì bạn cần phải đọc và hiểu rõ các ký hiệu aptomat. Trong bài viết sau đây, BTB Electric Việt Nam sẽ giúp bạn giải mã những ký hiệu và thông số quan trọng trên aptomat.

Phân biệt ký hiệu các dòng CB – aptomat

Aptomat được phân thành 2 loại chính là aptomat dạng tép (ký hiệu là MCB – Miniature Circuit Breaker) dùng cho hệ thống điện dân dụng và aptomat dạng khối (ký hiệu là MCCB – Moulded Case Circuit Breaker) dùng cho điện công nghiệp.

các loại aptomat

Dựa trên cấu tạo của 2 dòng aptomat này có thêm các dòng CB chức năng nâng cao như:

  • RCCB – Residual Current Circuit Breaker: Là thiết bị chuyển mạch có chức năng chống dòng rò, có cả 2 dạng MCB và MCCB.
  • RCBO – Residual Current Circuit Breaker with Overcurrent Protection: Là thiết bị chuyển mạch có chức năng chống dòng rò và bảo vệ quá dòng, thuộc dạng aptomat tép MCB.
  • ELCB – Earth Leakage Circuit Breaker: Là thiết bị chống dòng rò, bảo vệ quá tải, bảo vệ ngắn mạch, có dạng aptomat khối MCCB là chủ yếu.

Bên cạnh đó còn có thêm các dòng thiết bị ngắt mạch khác là:

  • MPCB – Motor Protection Circuit Breakers: Là thiết bị chuyển mạch chuyên dụng cho động cơ, ngăn chặn tình trạng quá dòng. 
  • ACB – Air Circuit Breaker: Là máy cắt không khí sử dụng trong tủ biến áp, tủ hạ thế, tủ hòa đồng bộ máy phát điện tại các công trình lớn, nhà máy điện,..
  • VCB – Vacuum Circuit Breakers: Là thiết bị chuyển mạch chân không, sử dụng cho các tủ trung thế, hoạt động trong môi trường điện áp cao.

=>> Chi tiết tại: Phân loại các dòng aptomat phổ biến trên thị trường

Các chuẩn ký hiệu aptomat thông dụng

Aptomat là một thiết bị quan trọng trong việc bảo vệ và ngăn chặn những sự cố về điện. Việc đọc hiểu các ký hiệu aptomat giúp cho người dùng chọn đúng thiết bị át phù hợp với hệ thống điện, đồng thời có thể bảo trì thiết bị một cách hiệu quả. Ký hiệu aptomat được phân loại theo hai tiêu chuẩn chính, đó là:

Chuẩn ký hiệu IEC

Các ký hiệu về khả năng ngắt mạch:

  • Icu: Là chỉ số khả năng cắt đứt mạch tại điểm cuối của thiết bị, được đo bằng dòng ngắn mạch định mức.
  • Ics: Là chỉ số khả năng cắt đứt mạch tại điểm cuối của thiết bị khi dòng ngắn mạch xảy ra ở một vị trí khác trên mạch điện.

aptomat mccb

Các ký hiệu về dòng điện:

  • In: Là dòng điện định mức của Aptomat.
  • Ir: Là dòng điện khởi động lại của Aptomat

Các ký hiệu về loại aptomat:

  • B, C, D: Các loại Aptomat được phân loại theo chức năng ngắt mạch.
  • AC, A: Các loại Aptomat được phân loại theo chức năng ngắt mạch trong một chu kỳ AC hoặc DC.

=>> Đọc thêm: Lựa chọn MCB và dây dẫn theo tiêu chuẩn IEC

Chuẩn ký hiệu ANSI

Các ký hiệu về khả năng ngắt mạch:

  • Interrupting Rating (IR): Là chỉ số khả năng ngắt mạch của thiết bị, được đo bằng dòng ngắn mạch định mức.

aptomat mcb

Các ký hiệu về dòng điện:

  • Ampere Rating (AR): Là dòng điện định mức của Aptomat.
  • Current Limiting Class (CL): Là lớp giới hạn dòng điện của Aptomat.

Các ký hiệu về loại aptomat:

  • Type: Phân loại Aptomat dựa trên tính năng ngắt mạch và dòng điện định mức.
  • Trip Type: Khả năng ngắt mạch của Aptomat được ký hiệu số hoặc chữ cái để chỉ định loại mạch được bảo vệ.

=>> Đọc thêm: Aptomat – Cấu tạo, nguyên lý hoạt động và ứng dụng

Ý nghĩa các thông số kỹ thuật trên aptomat

BTB Electric Việt Nam sẽ giải thích ký hiệu trên CB để giúp bạn có thể hiểu và lựa chọn đúng loại CB phù hợp:

  • Ký hiệu Ue: Biểu thị điện áp định mức của aptomat, được tính theo đơn vị Volt (V).
  • Ký hiệu Ui: Biểu thị điện áp cực đại mà aptomat có thể chịu, được tính theo đơn vị Volt (V).
  • Ký hiệu Ui mp: Biểu thị điện áp cực đại mà aptomat có thể chịu đựng trong môi trường ô nhiễm, đơn vị Volt (V).
  • Ký hiệu Ics: Biểu thị cho dòng điện ngắn mạch cực đại mà aptomat có thể chịu đựng, đơn vị Ampe (A).
  • Ký hiệu In: Biểu thị dòng điện định mức của aptomat, tính theo đơn vị Ampe (A).
  • Ký hiệu Icu: Biểu thị khả năng ngắt mạch của aptomat tại dòng điện ngắn mạch cực đại trong điều kiện thường, đơn vị Ampe (A).
  • Ký hiệu Icw: Biểu thị cho khả năng ngắt mạch của aptomat tại dòng điện ngắn mạch cực đại trong điều kiện nhiệt độ cao, đơn vị Ampe (A).
  • Ký hiệu C16, C32, C40: Ký hiệu này là mã hiệu của aptomat, tùy từng loại sẽ có ký hiệu khác nhau.

=>> Đọc ngay: Ký hiệu C16, C32, C40 trên aptomat là gì?

Phân biệt ký hiệu màu sắc trên aptomat

Các ký hiệu màu sắc trên Aptomat đại diện cho các chức năng khác nhau của thiết bị. Ba màu thường thấy nhất trên Aptomat là màu xanh, đỏ và trắng.

  • Màu xanh thường biểu thị chức năng “bật” hoặc “mở”, cho phép dòng điện đi qua Aptomat.
  • Màu đỏ đại diện cho chức năng “tắt” hoặc “đóng”, ngăn chặn dòng điện đi qua Aptomat.
  • Màu trắng thường được sử dụng để biểu thị dòng điện định mức của Aptomat.

Nhận biết ký hiệu aptomat trên bản vẽ mạch điện

Để đấu lắp aptomat nhanh và đúng cách, các kỹ sư thường thiết kế bản vẽ mạch điện trước và dựa vào đó để thực hiện. Tùy từng loại aptomat mà ký hiệu có thể sẽ khác nhau. Ví dụ như:

Ký hiệu aptomat 1 pha ky hieu aptomat 1 pha tren ban ve
Ký hiệu aptomat 2 pha ky hieu aptomat 2 pha tren ban ve
Ký hiệu aptomat 3 pha ky hieu aptomat 3 pha tren ban ve
Ký hiệu aptomat chống giật ky hieu aptomat chong giat tren ban ve

Trên đây là toàn bộ thông tin về ký hiệu aptomat thường gặp. Hi vọng từ những thông tin này, BTB Electric sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về dòng CB đang sử dụng, từ đó chọn đúng loại phù hợp để đảm bảo an toàn cho hệ thống điện.

Ngày đăng 15:00 - 13/04/2024 - Cập nhật lúc: 10:29 AM , 07/05/2024
Xem nhiều
Tin mới